The Japanese government representative clearly responded to China's opinion that 'Japan wants to possess nuclear weapons,' stating, 'It is completely baseless, a lie.'
Đại diện của chính phủ Nhật Bản đã trả lời một cách rõ ràng đối với ý kiến của Trung Quốc rằng 'Nhật Bản đang muốn sở hữu vũ khí hạt nhân' là 'hoàn toàn không có căn cứ, là lời nói dối'.
The background to the criticism of Japan by China and others this time is a concern about Japan's 'defense,' specifically, how it spends money to protect the country.
Đằng sau sự chỉ trích của Trung Quốc và các nước khác đối với Nhật Bản lần này là sự lo ngại về 'phòng vệ' của Nhật Bản, tức là cách sử dụng tiền để bảo vệ đất nước.
Seeing these numbers, China, Russia, and others are wary, thinking, 'Is Japan breaking the rules and trying to become a country with a very strong military?'
Nhìn vào con số này, Trung Quốc và Nga đang cảnh giác rằng 'Phải chăng Nhật Bản đang phá vỡ các quy tắc và cố gắng trở thành một quốc gia có quân đội rất mạnh?'
For that reason, Japan has continuously upheld the 'Three Non-Nuclear Principles'—not possessing, not producing, and not permitting the introduction of nuclear weapons—as a major national policy since 1967.
Vì vậy, Nhật Bản đã luôn tuân thủ 'Ba nguyên tắc phi hạt nhân' là 'không sở hữu, không sản xuất, không cho phép mang vào' vũ khí hạt nhân như một phương châm lớn của quốc gia kể từ năm 1967.
In response to China's opinion that 'Japan wants to possess nuclear weapons,' they clearly answered, 'It is completely baseless, a lie.'
Đối với ý kiến của Trung Quốc rằng 'Nhật Bản đang muốn sở hữu vũ khí hạt nhân', họ đã trả lời rõ ràng rằng 'Điều đó hoàn toàn không có căn cứ, là lời nói dối'.
関連表現: 〜について 〜にとって
〜のではないか N3
表示说话人的推测或主张。比「〜でしょう」更委婉、更客气的表达方式。
例文
「日本がルールを破って、軍隊がとても強い国になろうとしているのではないか?」と警戒しているのです。
他们警惕地认为:“日本是不是要打破规则,成为一个军事强国?”
They are wary, thinking, 'Isn't Japan breaking the rules and trying to become a country with a very strong military?'
Họ đang cảnh giác rằng 'Phải chăng Nhật Bản đang phá vỡ các quy tắc và cố gắng trở thành một quốc gia có quân đội rất mạnh?'
It was because they saw Japan's defense budget continuously increasing, surpassing past amounts for 12 consecutive years, and became wary that 'Japan might be breaking its exclusively defense-oriented policy and trying to become a militarily powerful nation.'
Đó là vì họ thấy ngân sách quốc phòng của Nhật Bản liên tục tăng, vượt qua các con số trong quá khứ suốt 12 năm liền, và họ cảnh giác rằng 'Nhật Bản có thể đang phá vỡ quy tắc phòng vệ chuyên守' và cố gắng trở thành một quốc gia mạnh về quân sự.
ポイント
• 日本の防衛費が12年連続で増加していること
· 日本的防卫费连续12年增加
· Japan's defense budget has been increasing for 12 consecutive years
· Ngân sách quốc phòng của Nhật Bản đã tăng trong 12 năm liên tiếp
• 「専守防衛」のルールを破り、軍事大国になることへの懸念
· 对日本可能打破“专守防卫”规则成为军事大国的担忧
· Concern that Japan might break its 'exclusively defense-oriented' policy and become a military power
· Lo ngại rằng Nhật Bản có thể phá vỡ chính sách 'phòng vệ chuyên守' và trở thành một cường quốc quân sự
Japan strongly denied it, stating it was 'completely baseless, a lie.' As proof, Japan explained the fact that it is the only country in the world to have been atom-bombed and has been upholding the 'Three Non-Nuclear Principles' as a major national policy since 1967.
Nhật Bản đã phủ nhận mạnh mẽ, nói rằng đó là 'hoàn toàn không có căn cứ, là lời nói dối'. Để làm bằng chứng, Nhật Bản đã giải thích sự thật rằng mình là quốc gia duy nhất trên thế giới bị ném bom nguyên tử và đã luôn tuân thủ 'Ba nguyên tắc phi hạt nhân' như một phương châm lớn của quốc gia từ năm 1967.
ポイント
• 「全く根拠がない」と否定
· 以“完全没有根据”来否定
· Denial by stating it is 'completely baseless'
· Phủ nhận bằng cách nói 'hoàn toàn không có căn cứ'
• 証拠として「唯一の被爆国」である事実と「非核三原則」を挙げた
· 列举“唯一遭受原子弹轰炸的国家”和“无核三原则”作为证据
· Citing the facts of being the 'only A-bombed nation' and the 'Three Non-Nuclear Principles' as evidence
· Nêu ra sự thật là 'quốc gia duy nhất bị ném bom nguyên tử' và 'Ba nguyên tắc phi hạt nhân' làm bằng chứng