Shohei Ohtani is known around the world as a 'two-way' star player who excels as both a pitcher who throws the ball and a batter who hits it.
Cầu thủ Ohtani được biết đến trên toàn thế giới với tư cách là một cầu thủ ngôi sao 'hai đao' (vừa ném bóng vừa đánh bóng), hoạt động xuất sắc ở cả hai vai trò là cầu thủ ném bóng và cầu thủ đánh bóng.
関連表現: 〜にとっては 〜にしては
〜に対し(て) N2
表示与前项内容形成鲜明对比的后项内容。常用于比较两个不同的事物。
例文
昨年のシーズン平均が52.2%だったのに対し、最近の試合では30%台まで落ち込むことがありました。
与去年赛季平均52.2%相比,最近的比赛中,这一数据有时会降至30%多。
Whereas last season's average was 52.2%, in recent games it has sometimes dropped to the 30% range.
Trong khi tỷ lệ trung bình của mùa giải năm ngoái là 52.2%, thì trong các trận đấu gần đây, có lúc tỷ lệ này đã giảm xuống còn mức 30%.
関連表現: 〜に比べて 〜一方(で)
〜のではないか N3
表示说话人基于一定根据进行推测。是一种比较委婉、客气的表达方式。
例文
大谷選手の不調の原因の一つとして、投手としての準備が関係しているのではないか、と考える人もいます。
也有人认为,大谷选手状态不佳的原因之一,可能与他作为投手的准备工作有关。
Some people think that his preparation as a pitcher might be related to the cause of Ohtani's slump.
Cũng có người cho rằng, một trong những nguyên nhân khiến Ohtani sa sút phong độ chẳng phải là có liên quan đến việc chuẩn bị với tư cách là một cầu thủ ném bóng hay sao.
His batting average, which was over .300 in April, dropped significantly to .196 in May. This is a low probability, meaning he might get a hit only once, or not at all, in five times at bat.
Tỉ lệ đánh bóng trúng của anh ấy, vốn trên 3割 (0.300) vào tháng 4, đã giảm mạnh xuống còn .196 vào tháng 5. Đây là một xác suất thấp, có nghĩa là dù ra sân 5 lần cũng chưa chắc có được 1 cú đánh trúng.
ポイント
• 打率が4月の3割超から5月には.196まで低下した
· 打击率从4月份的三成以上降至5月份的.196
· Batting average dropped from over .300 in April to .196 in May
· Tỉ lệ đánh bóng trúng giảm từ trên 3割 (0.300) vào tháng 4 xuống còn .196 vào tháng 5
• これはヒットを打つ確率が非常に低くなったことを意味する
· 这意味着打出安打的概率变得非常低
· This means the probability of getting a hit became very low
· Điều này có nghĩa là xác suất đánh trúng đã trở nên rất thấp
The data indicates that his power has slightly decreased. Specifically, 1) his bat swing speed has slowed by an average of 4.1 km/h compared to the start of the season, and 2) his hard-hit rate has dropped from 52.2% last year to the 30% range recently.
Dữ liệu cho thấy sức mạnh của anh ấy đã giảm đi một chút. Cụ thể là, 1) Tốc độ vung gậy đã chậm hơn trung bình 4.1 km/h so với đầu mùa giải, và 2) Tỷ lệ đánh bóng mạnh (hard-hit rate) đã giảm từ 52.2% của năm ngoái xuống còn khoảng 30% gần đây.
ポイント
• スイングスピードが平均時速4.1km低下
· 挥棒速度平均下降4.1公里/小时
· Swing speed decreased by an average of 4.1 km/h
· Tốc độ vung gậy giảm trung bình 4.1 km/h
• ハードヒット率が52.2%から30%台に低下
· 强力击球率从52.2%降至30%多
· Hard-hit rate dropped from 52.2% to the 30% range
· Tỷ lệ đánh bóng mạnh giảm từ 52.2% xuống còn khoảng 30%
Q3. 大谷選手の不調の原因として、パワー低下以外に何が考えられていますか?
除了力量下降之外,还有什么被认为是导致大谷选手状态不佳的原因?
Besides a decline in power, what other reason is considered for Ohtani's slump?
Ngoài việc suy giảm sức mạnh, nguyên nhân nào khác được cho là gây ra sự sa sút của Ohtani?
It is thought that resuming his preparations as a pitcher might be related. He has recovered from an injury and started practicing as a pitcher for the first time in two years, and it's suggested that this preparation might be affecting his concentration on batting.
Việc anh ấy bắt đầu lại quá trình chuẩn bị với tư cách là một cầu thủ ném bóng được cho là có liên quan. Anh ấy đã hồi phục sau chấn thương và bắt đầu luyện tập ném bóng lần đầu tiên sau hai năm, và có ý kiến cho rằng sự chuẩn bị này có thể đang ảnh hưởng đến sự tập trung của anh ấy vào việc đánh bóng.
ポイント
• 投手としての練習を2年ぶりに再開したこと
· 时隔两年首次恢复投手训练
· Resumed practice as a pitcher for the first time in two years
· Bắt đầu lại việc luyện tập với tư cách cầu thủ ném bóng lần đầu sau 2 năm
• 投手としての準備が打撃への集中力に影響している可能性
· 作为投手的准备可能影响了对击球的专注力
· The possibility that preparing as a pitcher is affecting his concentration on batting
· Khả năng việc chuẩn bị cho vai trò ném bóng ảnh hưởng đến sự tập trung khi đánh bóng