Actually, there was a news story where this kind of assumption, like 'I thought I said it' or 'I thought I did it,' became a major problem involving someone's life.
Thực ra, đã có một bản tin về việc sự lầm tưởng kiểu “tôi đã nói rồi/tôi đã làm rồi” như thế này đã trở thành một vấn đề lớn liên quan đến tính mạng con người.
There was a news story where this kind of assumption, like 'I thought I said it' or 'I thought I did it,' became a major problem involving someone's life.
Đã có một bản tin về việc sự lầm tưởng kiểu “tôi đã nói rồi/tôi đã làm rồi” như thế này đã trở thành một vấn đề lớn liên quan đến tính mạng con người.
Precisely because they work as a team, sharing information about 'who does what and when' becomes very important.
Chính vì làm việc theo nhóm nên việc chia sẻ thông tin “ai, khi nào, làm gì” trở nên rất quan trọng.
関連表現: 〜から 〜ので
〜ように N3
用于表达愿望或祈祷,意思是“希望...”。常与「祈る」「願う」等动词一起使用。
例文
「何も問題ありませんように」と祈るような気持ちになる人もいるでしょう。
应该也有人会怀着“希望不要有任何问题”的心情祈祷吧。
There are probably people who feel like praying, 'I hope there are no problems.'
Chắc hẳn cũng có người mang tâm trạng cầu nguyện rằng “mong là không có vấn đề gì”.
関連表現: 〜といいな 〜ますように
〜に関わる N3
表示“与...有关”、“涉及到...”。用于指出某事与一个重要的主题或事物有关系。
例文
「言ったつもり・やったつもり」の思い込みが、人の命に関わる大きな問題になったニュースがありました。
有一则新闻报道,这种“我以为我说过了/我以为我做过了”的错误想法,酿成了关乎人命的严重问题。
There was a news story where this kind of assumption, like 'I thought I said it' or 'I thought I did it,' became a major problem involving someone's life.
Đã có một bản tin về việc sự lầm tưởng kiểu “tôi đã nói rồi/tôi đã làm rồi” đã trở thành một vấn đề lớn liên quan đến tính mạng con người.
The cause was two instances of 'assumption': the doctor in charge assumed that 'another doctor would explain it,' and another doctor who saw the warning on the electronic medical record assumed that 'it had already been dealt with.'
Nguyên nhân là do hai lần “tự cho rằng”: bác sĩ phụ trách cho rằng “bác sĩ khác sẽ giải thích”, và một bác sĩ khác khi thấy cảnh báo trên bệnh án điện tử đã cho rằng “chắc là đã được xử lý rồi”.
ポイント
• 担当医の「思い込み」
· 负责医生的“误以为”
· The attending doctor's assumption
· Sự “tự cho rằng” của bác sĩ phụ trách
• 別の医師の「思い込み」
· 另一位医生的“误以为”
· Another doctor's assumption
· Sự “tự cho rằng” của bác sĩ khác
• チーム内の情報共有不足
· 团队内部信息共享不足
· Lack of information sharing within the team
· Thiếu chia sẻ thông tin trong nhóm
Q2. 記事によると、私たち患者が自分の健康を守るためにできることは何ですか?
根据文章,我们作为患者可以做些什么来保护自己的健康?
According to the article, what can we as patients do to protect our own health?
Theo bài viết, với tư cách là bệnh nhân, chúng ta có thể làm gì để bảo vệ sức khỏe của chính mình?
It is to proactively ask questions before the consultation ends. Specifically, it suggests asking questions such as: 'When should I come to the hospital next?', 'What is the most important thing I should remember from today's discussion?', and 'Where should I contact if I become worried?'
Đó là tích cực đặt câu hỏi trước khi buổi khám kết thúc. Cụ thể, bài viết đề cập đến việc đặt các câu hỏi như: “Lần tiếp theo tôi đến bệnh viện là khi nào?”, “Trong cuộc nói chuyện hôm nay, điều quan trọng nhất tôi cần nhớ là gì?”, và “Nếu lo lắng thì tôi nên liên lạc ở đâu?”.
ポイント
• 積極的に質問すること
· 积极提问
· Asking questions proactively
· Tích cực đặt câu hỏi
• 次の通院日時を確認する
· 确认下次就诊日期
· Confirming the next hospital visit date
· Xác nhận ngày tái khám tiếp theo
• 話の要点を確認する
· 确认谈话要点
· Confirming the main points of the discussion
· Xác nhận những điểm chính của cuộc nói chuyện
• 心配な時の連絡先を聞く
· 询问担心时的联系方式
· Asking for contact information in case of worry
· Hỏi thông tin liên lạc khi lo lắng