Among the players who play in the minor leagues, it's a tough world where only about 10% can make it to the major leagues.
Trong số các cầu thủ chơi ở giải hạng hai (minor league), đó là một thế giới khắc nghiệt nơi chỉ có khoảng 10% có thể lên được giải hạng nhất (major league).
Because, for the sake of his dream to play in the Major Leagues, the highest level in the world, he chose the path of going to a university in America.
Bởi vì để thực hiện ước mơ được chơi ở giải bóng chày Major League, giải đấu có trình độ cao nhất thế giới, anh đã chọn con đường進学vào một trường đại học ở Mỹ.
ポイント
• 日本のプロ野球の誘いを断った
· 拒绝了日本职业棒球的邀请
· Refused the invitation from Japanese pro-baseball
· Từ chối lời mời của bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản
• メジャーリーグでプレーする夢のため
· 为了在职业棒球大联盟打球的梦想
· For his dream of playing in the Major Leagues
· Vì ước mơ được chơi ở giải Major League
• アメリカの大学へ進学することを選んだ
· 选择了去美国大学升学
· Chose to go to a university in America
· Đã chọn進学vào một trường đại học ở Mỹ
If he had joined a Japanese team, the contract money would have been over 150 million yen, but the contract with the American team he chose was about 45 million yen, a difference of more than 100 million yen.
Nếu gia nhập đội bóng Nhật Bản, tiền hợp đồng sẽ là hơn 150 triệu yên, nhưng tiền hợp đồng với đội bóng Mỹ mà anh chọn là khoảng 45 triệu yên, chênh lệch hơn 100 triệu yên.
ポイント
• 日本のチームの場合:1億5000万円以上
· 日本球队的情况:超过1亿5000万日元
· Case of a Japanese team: Over 150 million yen
· Trường hợp đội Nhật Bản: Hơn 150 triệu yên
• アメリカのチームの場合:約4500万円
· 美国球队的情况:约4500万日元
· Case of the American team: About 45 million yen
· Trường hợp đội Mỹ: Khoảng 45 triệu yên
• 1億円以上の差
· 相差超过1亿日元
· A difference of over 100 million yen
· Chênh lệch hơn 100 triệu yên
Q3. 記者会見で佐々木選手が涙を見せたのには、どのような気持ちが込められていましたか?
佐佐木选手在记者会上流泪,其中包含了什么样的感情?
What feelings were behind the tears Sasaki showed at the press conference?
Những giọt nước mắt của tuyển thủ Sasaki trong buổi họp báo chứa đựng những cảm xúc gì?
There were two feelings involved. One was gratitude towards the Japanese team that had evaluated him highly. The other was a feeling of apology for causing his family worry with his decision.
Có hai cảm xúc được chứa đựng. Một là lòng biết ơn đối với đội bóng Nhật Bản đã đánh giá cao anh. Hai là cảm giác có lỗi vì đã khiến gia đình lo lắng vì quyết định của mình.
ポイント
• 日本のチームへの感謝
· 对日本球队的感谢
· Gratitude to the Japanese team
· Lòng biết ơn đối với đội bóng Nhật Bản
• 家族への申し訳ない気持ち
· 对家人的抱歉之情
· Feeling of apology towards his family
· Cảm giác có lỗi với gia đình