The possibility arose that Horie's defense was based on a misunderstanding of the facts, meaning his statement was made after misinterpreting the truth.
Xuất hiện khả năng rằng sự bênh vực của ông Horie là do nhận thức sai sự thật, tức là phát ngôn được đưa ra dựa trên sự hiểu sai sự thật.
Because she took a photo in a private space, a hot spring's changing room, where photography is prohibited in most facilities, and posted it on social media.
Bởi vì cô ấy đã chụp ảnh ở một nơi riêng tư là phòng thay đồ của suối nước nóng, nơi mà việc chụp ảnh bị cấm ở hầu hết các cơ sở, và đăng nó lên mạng xã hội.
ポイント
• 温泉の脱衣所で撮影した
· 在温泉的更衣室拍摄
· Took a photo in a hot spring's changing room
· Chụp ảnh trong phòng thay đồ của suối nước nóng
• 撮影が禁止されている場所だった
· 那是一个禁止拍照的地方
· It was a place where photography was prohibited
· Đó là nơi cấm chụp ảnh
Q2. 堀江貴文さんは、なぜ板野さんを擁護する発言が原因で、逆に批判されることになったのですか?
堀江贵文为什么会因为维护板野的言论而反遭批评?
Why did Takafumi Horie end up being criticized for his comments defending Ms. Itano?
Tại sao ông Horie Takafumi lại bị chỉ trích ngược lại vì những phát ngôn bênh vực cô Itano?
Because Mr. Horie defended her thinking "the hotel must have given permission," but the hotel later officially announced that they had not permitted the photo shoot. This led to his statement being seen as based on a "misunderstanding of the facts" without verification, and he was criticized for being irresponsible.
Bởi vì ông Horie bênh vực cô ấy với suy nghĩ rằng "khách sạn chắc chắn đã cho phép", nhưng sau đó phía khách sạn đã chính thức thông báo rằng họ không cho phép chụp ảnh. Điều này khiến phát ngôn của ông bị coi là dựa trên "nhận thức sai sự thật" mà không kiểm chứng, và ông bị chỉ trích là vô trách nhiệm.
ポイント
• ホテルが許可したと誤解していた
· 误以为酒店已经许可
· He misunderstood that the hotel had given permission
· Hiểu lầm rằng khách sạn đã cho phép
• ホテル側が公式に否定した
· 酒店方面正式否认
· The hotel officially denied it
· Phía khách sạn đã chính thức phủ nhận
• 事実誤認に基づく発言だと批判された
· 因基于事实误认的言论而受到批评
· He was criticized for a statement based on a factual error
· Bị chỉ trích vì phát ngôn dựa trên nhận thức sai sự thật
The possibility that they had a business connection. It is pointed out that since Ms. Itano was an ambassador (promotional face) for a cosmetics brand for which Mr. Horie is an advisor, his statement might have been to protect a business partner.
Đó là khả năng hai người có mối liên hệ về kinh doanh. Bài báo chỉ ra rằng vì cô Itano là đại sứ (gương mặt quảng cáo) cho một thương hiệu mỹ phẩm mà ông Horie làm cố vấn, nên phát ngôn của ông có thể là để bảo vệ đối tác kinh doanh.
ポイント
• 二人にビジネス上の繋がりがあった
· 两人之间有商业联系
· The two had a business connection
· Hai người có mối liên hệ kinh doanh
• 板野さんは堀江さんが関わるブランドのアンバサダーだった
· 板野是堀江先生参与的品牌的形象大使
· Itano was an ambassador for a brand Horie was involved with
· Itano là đại sứ cho thương hiệu mà Horie tham gia
• ビジネスパートナーを守るための発言という見方
· 一种观点认为这是为了保护商业伙伴的言论
· The view that it was a statement to protect a business partner
· Quan điểm cho rằng đó là phát ngôn để bảo vệ đối tác kinh doanh